Website liên kết

Văn phòng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
 
Bộ Khoa học và công nghệ

Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
 
Tổ chức lương nông thế giới (FAO)
 
Viện Tài nguyên di truyền thực vật quốc tế (IPGRI)
 
Viện nghiên cứu Lúa quốc tế (IRRI)
 
Trung tâm nghiên cứu và phát triển rau màu châu Á (AVRDC)
 
  BÁO CÁO KHOA HỌC
Kết quả đánh giá một số tính trạng phẩm chất nguồn gen lúa tại Ngân hàng gen cây trồng quốc Gia
(20/12/2009 04:40:49 PM - TTTNTV)

Tài nguyên cây trồng là tài sản quý giá của nhân loại. Công việc bảo tồn và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên này là tiền đề để nâng cao sản lượng cũng như chất lượng cây trồng góp phần vào việc xoá đói giảm nghèo, bảo đảm an ninh lương thực và ứng phó với biến đổi khí hậu. Hiện nay Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia đang lưu giữ trên 18.000 nguồn gen của gần 140 loài cây nông nghiệp với nhiều hình thức khác nhau. Tại Ngân hàng gen hạt giống hiện đang lưu giữ khoảng trên 15.000 nguồn gen của trên 100 loài cây trồng có hạt, trong đó hơn 7.000 nguồn gen là nguồn gen lúa. Song song với việc lưu giữ nhằm đảm bảo không bị xói mòn mất mát nguồn gen thì việc phân tích, đánh giá ban đầu và đánh giá chi tiết các nguồn gen cây trồng nông nghiệp nói chung và nguồn gen cây lúa nói riêng đang là nhiệm vụ được đặt ra một cách cấp thiết nhằm góp phần thúc đẩy việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn gen quý mà chúng ta đang có.

Để góp một phần vào công việc này, chúng tôi bước đầu đánh giá một số tính trạng chất lượng của nguồn gen cây lúa hiện đang lưu giữ tại Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia. Vật liệu nghiên cứu là các mẫu giống lúa được cung cấp từ Ngân hàng gen hạt giống thuộc Ngân hàng gen cây trồng Quốc gia.

            Qua nghiên cứu cả hai nhóm lúa Tẻ và Nếp đều có sự biến động lớn về các tính trạng nghiên cứu. Điều này chứng tỏ là nguồn gen lúa hiện đang được bảo tồn rất phong phú. Tỷ lệ lúa Tẻ có trong nguồn gen lúa chiếm 61% cao hơn so với lúa Nếp (39%). Tỷ lệ lúa Indica chiếm 48% và lúa Japonica là 52%. Một số giống lúa Tẻ có hàm lượng amylose tương đối thấp dưới 17% như các giống có Số đăng ký 6403 (14%); 5061 (14,2%); 4023 (14,4%) và 9985 (15,5%) có thể sử dụng trong công tác khai thác và làm giàu nguồn gen.

            Chúng tôi nhận thấy có sự tương quan thuận giữa tính trạng độ thơm với tính trạng trọng lượng 100 hạt ở nhóm lúa Nếp. Tuy nhiên mối quan hệ này ở nhóm lúa Tẻ lại là mối tương quan nghịch. Ở cả hai nhóm lúa Nếp và Tẻ đều có mối quan hệ giữa độ thơm và hàm lượng amylose và đây là mối tương quan nghịch.

                                                                         Nguyễn Song Hà và cộng sự

Xem báo cáo chi tiết tại đây

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Lê Doãn Diên và cộng sự (1990), “Nghiên cứu chất lượng lúa gạo của tập đoàn lúa Việt Nam”, Tạp chí KHKTNN & CNTP.

2. Bùi Huy Đáp (1980), Cây lúa Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.

3. Nguyễn Văn Hiển, Nguyễn Xuân Quý, Phạm Văn Nam (1976), “Sơ bộ khảo sát phẩm chất một số giống lúa. Sự liên quan giữa đặc trưng đặc tính của giống với phẩm chất hạt và ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến phẩm chất hạt”, Báo cáo KHKTNN – ĐHNN1.

4. Mai Văn Lề, Bùi Đức Hợi (1988), Bảo quản lương thực, NXB Khoa học và Kỹ thuật.

5. Mai Văn Lề, Bùi Đức Hợi, Lê Thị Cúc, Lê Hồng Khanh (1986), Giáo trình bảo quản lương thực, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội.

6. Nguyễn Hữu Nghĩa, Lưu Ngọc Trình (2000), “Sử dụng bền vững tài nguyên di truyền lúa trong chọn tạo giống mới và trong sản xuất”, Báo cáo tại Hội nghị bảo tồn in-situ TNDTTV phục vụ cho mục tiêu lương thực và nông nghiệp, Hà Nội 21 – 23/3/2000.

6. Little, R.R., et al. (1958), “Differential effect of dilute alkali on 25 varieties of milled rice”, Cereal Chem. 35:111-126.

7. Oka, H.I. (1958), “Intervarietal variation and classification of cultivated rice”, Ind J Genet, and Pit Breed, 18, 70-89.

Các tin đã đăng:  
Các bước thực hiện bảo tồn in situ trên đồng đất của nông dân
Các giải pháp hỗ trợ cho hoạt động bảo tồn trên đồng ruộng của nông dân
Các vấn đề nổi bật cần nghiên cứu để triển khai việc bảo quản nông trại TNDTTV phục vụ mục tiêu nông lương
Sự cần thiết phải bảo tồn insitu
Bảo tồn in situ nguồn gen cây trồng trên đồng đất của nông dân
Hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong quản lý tài nguyên di truyền thực vật phục vụ mục tiêu lương nông ở Việt Nam
Giới thiệu một số nguồn gen bí xanh triển vọng
Cơ hội, thách thức và giải pháp bảo tồn tài nguyên di truyền thực vật vườn gia đình ở miền Bắc Việt Nam
Kết quả chọn lọc và phát triển các giống khoai lang rau triển vọng
Xem trang [1] 2 3

  TIN NỔI BẬT

Quy trình kỹ thuật trồng giống cỏ Stylosanthes cho vùng đồng bằng Bắc Bộ
Seminar “Collection, Evaluation and Utilization of Korea Wild Soybean”
Seminar “Genetic regulation for storage protein in rice”
Giống Cỏ Stylosanthes
Công ty TNHH Thiết bị Y tế Nhật Nam tập huấn đào tạo, hướng dẫn vận hành kho lạnh bảo quản Ngân hàng gen hạt giống

Cơ chế Chia sẻ thông tin quốc gia việc thực hiện kế hoạch hành động toàn cầu về bảo tồn và sử dụng bền vững tài nguyên di truyền thực vật phục vụ mục tiêu lương - nông

---------------------------
---------------------------

Cổng thông tin điện tử Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn

 

Hệ thống bảo tồn Tài nguyên di truyền thực vật quốc gia
Thông tin cần biết
Tỷ giá - Giá vàng
Chứng khoán
       Online : 4
Lần truy cập thứ : 109300 
Bản quyền thuộc Trung tâm Tài nguyên thực vật
Địa chỉ: An Khánh - Hoài Đức - Hà Nội
Điện thoại: (04) 33845802 / 33845320 / 33654965 - Fax: (04) 33650625
E-mail: pgrvietnam@gmail.com /
pgrc@hn.vnn.vn