| (17/12/2009 09:47:18 AM - TTTNTV)
A. Bảo tồn và phát triển bảo tồn in-situ TNDTTV
1. Điều tra và kiểm kê TNDTTV: đã có 50 đề tài/hoạt động điều tra của 25 cơ quan khác nhau trên một số vùng. Các kết quả điều tra đã chỉ ra sự phong phú và đa dạng không chỉ về loài mà còn cả về đa dạng di truyền của TNDTTV của nước ta. Số liệu cho thấy Việt Nam được biết đến như là một trung tâm phát sinh nhiều loài cây trồng như lúa gạo, khoai môn sọ, chuối, mít, xoài, dừa, chè, hành ta và các giống cây ăn quả có múi. 2. Hỗ trợ việc quản lý và phát triển trên dồng ruộng TNDTTV: 23 hoạt động được 16 cơ quan triển khai với sự tham gia của khoảng 15.000 lượt cán bộ địa phương và nông dân với các mục tiêu chính: - Tăng cường cơ sở khoa học về bảo tồn trên đồng ruộng đa dạng sinh học nông nghiệp; - Tăng cường vai trò của vườn gia đình trong việc bảo tồn in-situ TNDTTV; - Bảo tồn trên đồng ruộng TNDT cây lúa ở cộng đồng; - Thúc đẩy công tác quản lý Trên đồng ruộng TNDTTV với sự tham gia của cộng đồng. 3. Hỗ trợ nông dân phục hồi các hệ thống sản xuất nông nghiệp sau thảm hoạ: Dự án hỗ trợ nông dân phục hồi hệ thống ản xuất nông nghiệp trong vùng ngập lụt khu vực duyên hải trung bộ; Dự án phục hồi rừng đầu nguồn khu vực thuỷ điện Hoà Bình; một số hoạt động nâng cao nhận thức cộng đồng về tầm quan trọng của đa dạng TNDTTV trong vùng có nguy cơ xói mòn đa dạng sinh học cao. 4. Tăng cường bảo tồn in-situ các loài hoang dại có quan hệ di truyền gẫn gũi với cây trồng và các loài hoang dại dùng làm lương thực và thực phẩm: Có 8 chương trình, đề tài, hoạt động.
B. Bảo tồn và phát triển bảo tồn ex-situ TNDTTV 5. Duy trì bền vững các tập đoàn ex-situ hiện có: 56 chương trình, đề tài, hoạt động với sự tham gia của 29 đơn vị. Tổng số khoảng 40.000 nguồn gen thuộc khoảng 200 loài đã được thu thập và bảo tồn ở các Ngân hàng gen hạt, Ngân hàng gen đồng ruộng và Ngân hàng gen invitro 6. Phục hồi nguồn gen bị đe doạ trong các tập đoàn: 41 tập đoàn ex-situ bị đe doạ đã được phục hồi tại 19 cơ quan 7. Hỗ trợ việc thu thập TNDTTV theo kế hoạch và có mục tiêu: 28 chương trình, dự án và hoạt động tập trung vào các các cây như lúa, chuối, sắn, khoai lang, từ vạc, khoai môn sọ, các loài rau, đậu đỗ, cây ăn quả có múi và nhiều cây khác. 8. Mở rộng các hoạt động ex-situ: Các quy định phân công trách nhiệm cho nhiều cơ quan/tổ chức, các chính sách khuyến khích sự tham gia của công đồng và các cấp chính quyền địa phương được ban hành. Thúc đẩy phương pháp “Bảo tồn thông qua sử dụng” bước đầu hình thành “Ngân hàng gen cộng đồng”.
C. Sử dụng TNDTTV 9. Mở rộng mô tả, đánh giá và tăng số lượng các tập đoàn hạt nhân phục vụ mục tiêu sử dụng: Có 41 chương trình, đề tài, hoạt động mô tả và đánh giá nguồn gen của 23 loài cây chủ yếu là các đặc điểm hình thái. 10. Tăng cường các hoạt động mở rộng nền (cơ sở) di truyền: 12 dự án, hoạt động theo hướng nhập nội, phục tráng, sử dụng nguồn gen địa phương trong lai tạo giống. 11. Phát triển nông nghiệp bền vững thông qua đa dạng hoá cây trồng và sản phẩm: 27 dự án, đề tài, hoạt động tập trung vào việc thu thập, phục hồi và mở rộng sản xuất các giống cây trồng địa phương như các giống lúa, đậu, ngô, xoài, rau, quýt bưởi, nhãn vải, khoai môn sọ. Giảm tình trạng độc canh cây lúa hoặc một số cây lương thực khác. 12. Thúc đẩy phát triển và thương mại hóa các cây trồng và các loài còn ít được quan tâm khai thác sử dụng: 13 chương trình, đề tài, hoạt động ở mức nghiên cứu và đề xuất 13. Hỗ trợ sản xuất giống và cung cấp cây trồng: 30 chưong trình, đề tài, hoạt động sử dụng khoảng 1000 nguồn gen/năm từ các tập đoàn ex-situ để nghiên cứu chọn tạo. Hỗ trợ nông dân tham gia chọn tạo giống. Các hoạt động khuyến nông cung cấp giống trợ giá. 14. Phát triển thị trường mới cho các giống địa phương và sản phẩm không đồng nhất: Các đề tài, hoạt động đang ký thương hiệu, hội chợ giống …
D. Xây dựng tổ chức và năng lực 15. Xây dựng các chương trình quốc gia mạnh: Hệ thống bảo tồn TNDTTV quốc gia với Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật là cơ quan điều phối được thành lập, Đề tài bảo tồn quỹ gen cây trồng được nâng cấp thành nhiệm vụ thường xuyên. Chương trình giống cây trồng vật nuôi đã giành một nội dung cho việc xây dựng cơ sở vật chất và thu thập, khai thác sử dụng nguồn gen địa phương. 16. Thúc đẩy mạng lưới TNDTTV: Năm 1995 Chính phủ phê chuẩn kê shaọch hành động quốc gia 10 năm lần đầu tiên về đa dạng sinh vật, trong đó TNDTTV là một trong các đối tượng ưu tiên. Năm 2005 kế hoạch hành động quốc gia về đa dạng sinh học được xây dựng trong đó TNDTTV được đặt vào vị trí ưu tiên hàng đầu. Chính phủ đã tái tổ chức lại hệ thống các cơ quan nghiên cứu nông nghiệp, thành lập Viện Khoa học nông nghiệp Việt Nam gồm 9 Viện và 1 Trung tâm, Trung tâm Tài nguyên di truyền thực vật được nâng cấp thành Trung tâm Tài nguyên thực vật thuộc VAAS. Chức năng và nhiệm vụ của Trung tâm được điều chỉnh nhằm điều phối có hiệu quả hơn Hệ thống bảo tồn TNDTTV quốc gia. 17. Thiết lập hệ thống thông tin quốc gia về TNDTTV: Web site Tài nguyên di truyền thực vật Việt nam được xây dựng năm 2003 (http://www.pgrvietnam.org.vn), NIMS Việt nam tham gia NIMS toàn cầu (http://www.pgrfa.org/gpa/vnm) 18. Phát triển hệ thống giám sát và cảnh báo sớm mất mát TNDTTV: Những mảnh ghép đầu tiên của hệ thống đã được hình thành: NISM Việt Nam, Web site TNDTTV Việt Nam, Phần mềm quản lý Ngân hàng gen giao diện tiếng Việt, các nghiên cứu ứng dụng GIS phục vụ bảo tồn và sử dụng TNDTTV. 19. Giáo dục và tập huấn về TNDTTV: Số lượng các nhà khoa học, kỹ thuật viên của nhiều cơ quan được đào tạo về các lĩnh vực liên quan đã tăng lên nhiều thông qua nhiều hình thức đào tao. Môn học bảo tồn và sử dụng TNDTTV đang được thiết kế cho một số trường Đại học và Cao đẳng. 20. Nâng cao nhận thức cộng đồng: Được thực hiện ở mức hạn chế thông qua các dự án tăng cường bảo tồn trên đồng ruộng và thu thập bảo quản nguồn gen cây trồng. Các Hội thảo, khoá tập huấn được tổ chức trong khuôn khổ của dự án GCP/RAS/186/JPN được đưa trên phương tiện truyền thông (Chương trình Khoa giáo của VTV2) cũng góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo tồn và sử dụng bền vững TNDTTV. KSC. Nguyễn Tiến Hưng và CS Tài liệu tham khảo 1. Tài liệu dự án GCP/RAS/186/JPN, 2002 - Báo cáo hội thảo lần thứ nhất 1. - Báo cáo hội thảo lần thứ nhất 2. - Báo cáo hội thảo lần thứ nhất 3. - Báo cáo tổng kết. 2. Cơ chế chia sẻ thông tin Quốc gia - Tài liệu dự án GCP/RAS/240/JPN, 2009. |